ky-hieu-cac-loai-dat-dai
  • Trang chủ
  • Bản Đồ
  • Cách phân biệt các loại đất trên sổ hồng và bản đồ địa chính

Cách phân biệt các loại đất trên sổ hồng và bản đồ địa chính

Về cách phân biệt các ký hiệu loại đất trên sổ hồng, sổ đỏ (GCNQSDĐ) hay trên bản đồ địa chính như LUC, DTT, ODT, SKC hay BHK…. là gì? Trên thực tế, đây là ký hiệu mã hiệu cho dãy đất trên bản đồ địa chính cấp chính quyền.

Nhìn vào các ký hiệu của các loại đất, bạn có thể biết loại đất nào đang được sử dụng và loại đất nào có quyền sử dụng gì và thuộc nhóm đất nào. Bài viết dưới đây Landz sẽ cập nhật đầy đủ thông tin về bản đồ địa chính, phân loại đất và ý nghĩa phân loại, bảng ký hiệu phân loại đất đai.

Bảng ký hiệu phân loại đất đai trên bản đồ địa chính

Theo điểm 13 Mục III Phụ lục số 01 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về Bản đồ địa chính ngày 19 tháng 5 năm 2014. Để thuận tiện cho việc tra cứu thông tin, các loại đất hiển thị trên bản đồ sẽ được thể hiện dưới dạng ký hiệu, muốn biết đó là loại đất gì chỉ cần tra vào bảng ký hiệu dưới đây:

STTLOẠI ĐẤT
INHÓM ĐẤT NÔNG NGHIÊP 
1Đất chuyên trồng lúa nướcLUC
2Đất trồng lúa nước còn lạiLUK
3Đất lúa nươngLUN
4Đất bằng trồng cây hàng năm khácBHK
5Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khácNHK
6Đất trồng cây lâu nămCLN
7Đất rừng sản xuấtRPH
8Đất rừng phòng hộRPH
9Đất rừng đặc dụngRDD
10Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
11Đất làm muốiLMU
12Đất nông nghiệp khácNKH
IINHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 
1Đất ở tại nông thônONT
2Đất ở tại đô thịODT
3Đất xây dựng trụ sở cơ quanTSC
4Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệpDTS
5Đất xây dựng cơ sở văn hóaDVH
6Đất xây dựng cơ sở y tếDYT
7Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạoDGD
8Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thaoDTT
9Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệDKH
10Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hộiDXH
11Đất xây dựng cơ sở ngoại giaoDNG
12Đất xây dựng công trình sự nghiệp khácDSK
13Đất quốc phòngCQP
14Đất an ninhCAN
15Đất khu công nghiệpSKK
16Đất khu chế xuấtSKT
17Đất cụm công nghiệpSKN
18Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpSKC
19Đất thương mại, dịch vụTMD
20Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnSKS
21Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốmSKX
22Đất giao thôngDGT
23Đất thủy lợiDTL
24Đất công trình năng lượngDNL
25Đất công trình bưu chính, viễn thôngDBV
26Đất sinh hoạt cộng đồngDSH
27Đất khu vui chơi, giải trí công cộngDKV
28Đất chợDCH
29Đất có di tích lịch sử – văn hóaDDT
30Đất danh lam thắng cảnhDDL
31Đất bãi thải, xử lý chất thảiDRA
32Đất công trình công cộng khácDCK
33Đất cơ sở tôn giáoTON
34Đất cơ sở tín ngưỡngTIN
35Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tángNTD
36Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON
37Đất có mặt nước chuyên dùngMNC
38Đất phi nông nghiệp khácPNK
IIINHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 
1Đất bằng chưa sử dụngBCS
2Đất đồi núi chưa sử dụngDCS
3Núi đá không có rừng câyNCS

Có 3 nhóm đất đai chính

Cách phân loại đất đai theo sổ đỏ, sổ hồng đơn giản nhất là theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013, việc phân loại đất theo mục đích sử dụng được xác định như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp: Còn được gọi là đất canh tác thích hợp cho chăn nuôi và các hoạt động nông nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp này được chia thành 8 nhóm cơ bản sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác…
  • Đất trồng cây lâu năm
  • Đất rừng sản xuất
  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất làm muối
  • Đất nông nghiệp khác

2. Nhóm Đất phi nông nghiệp:

  • Đất ở nông thôn, đất ở đô thị
  • Đất xây dựng văn phòng, kỹ thuật xây dựng
  • Đất quốc phòng
  • Đất xây dựng khu công nghiệp; đất xây dựng mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất hoạt động khai thác khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm sứ;
  • Đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, thể thao phúc lợi công cộng; đất có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác do Chính phủ quy định đất sử dụng
  • Đất cho mục đích tôn giáo
  • Đất có công trình là nhà công vụ, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
  • Đất Nghĩa trang và nghĩa địa
  • Đất sông, suối, kênh, rạch, rạch và mặt nước chuyên dùng
  • Đất phi nông nghiệp khác do chính phủ quy định

3. Nhóm đất chưa sử dụng (bao gồm các loại đất chưa xác định)

Phân loại ký hiệu đất đai, nhóm đất đai có ý nghĩa gì?

Ý nghĩa phân loại đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng, sở hữu đất đai. Để làm căn cứ xác định thuế đất, hay giải quyết tranh chấp đất đai (nếu có).

Là điều kiện để xác định quyền sử dụng đất hoặc khi thu hồi đất, thông thường giá đất thu hồi thường phụ thuộc vào từng loại đất khi nhà nước thu hồi.

Ngoài ra việc phân loại đất còn giúp ích cho việc chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất …

5/5 - (2 votes)

Bạn đang quan tâm bất động sản khu vực nào?

Hãy để lại thông tin, đội tư vấn chuyên nghiệp sẽ liên hệ với bạn

    Bài viết liên quan

    Đường Vành Đai 4 đoạn Bình Dương sẽ đi qua đâu?

    Đường Vành Đai 4 Bình Dương, vừa qua Tỉnh Bình Dương đã tổ chức họp dân để công bố thông tin chi tiết về chủ trương đầu tư và lộ trình triển khai tuyến đường này. Đoạn qua tỉnh Bình Dương có chiều dài 47,85km. Lộ trình tuyến đường Đoạn Vành Đai 4 Bình Dương xuất phát từ đầu cầu Thủ Biên, chủ yếu đi theo tuyến đường Thủ Biên - Đất Cuốc, hiện tại cắt với đường ĐH.411 và tiếp tục qua Khu công nghiệp VSIP III, giao với đường ĐT.747 tại phường Hội Nghĩa và liên kết với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Chơn Thành. Từ đây giao với đường ĐT.742 tại nút giao hiện hữu, tiếp tục theo đường số 17-VSIP IIA, sau đó giao với đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh (được quy hoạch). Tiếp theo giao với đường ĐT.741 tại phường Hòa Lợi, nối với đường Vành đai 4 TP.HCM hiện có, đến cầu Thới An, theo đường ĐT.748 và tiếp tục qua đường ĐT.744 tại xã An Tây, theo quy hoạch đến sông Sài Gòn tại cầu Phú Thuận. Thông tin tổng quan Vành Đai 4 TPHCM đoạn Bình Dương Dự kiến sẽ bắt đầu khởi công vào năm 2024, với nhu cầu sử dụng đất khoảng 419,6ha, trong đó tuyến chính chiếm 413,4ha và tuyến kết nối chiếm 6,2ha. Tổng đầu tư dự kiến khoảng 18.247 tỉ đồng, chia thành 2 dự án thành phần: giải phóng mặt bằng và thi công xây lắp. Thiết kế dự án có nền đường rộng 74,5m, bao gồm các đoạn từ Đất Cuốc (đường ĐH.411) đến VSIP IIA, đoạn từ cầu Thới An đến sông Sài Gòn và các nút giao. Riêng đoạn nối Khu công nghiệp VSIP IIA - Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 sẽ thực hiện giải phóng mặt bằng với quy mô 62m. Đoạn Thủ Biên - Đất Cuốc (bao gồm nút giao cầu Thủ Biên phía Bình Dương) đã được thực hiện trong một dự án khác và không được tính vào dự án này. Dự án sẽ đầu tư quy mô 4 làn cao tốc hoàn chỉnh, bao gồm cả làn dừng khẩn cấp liên tục. Riêng đoạn từ đường ĐT.742 đến cầu Thới An, sẽ giữ nguyên hiện trạng đã được đầu tư (quy mô 62m, 10 làn xe), và đoạn từ Khu công nghiệp VSIP IIA đến Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 cũng sẽ được đầu tư đồng bộ theo quy mô 62m, 10 làn xe. Các nút giao sẽ được đầu tư để liên thông, trực thông và xây dựng đường song hành 2 bên tuyến kết nối giao thông khu vực, phù hợp với tình hình phát triển địa phương. Đồng thời, dự án cũng sẽ đầu tư cho 2 tuyến đường nhánh kết nối vào Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, đó là đường Lê Lợi và đường Tạo Lực 2, với quy mô phù hợp. Tiến độ Vành Đai 4 TPHCM đoạn Bình Dương dự kiến Tháng 6/2024: Bàn giao ít nhất 50% mặt bằng; tháng 9/2024: Bàn giao 70%; cuối năm 2024: Hoàn tất bàn giao toàn bộ mặt bằng dự án. Đối với công tác thẩm tra, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án thành phần I, phải hoàn thành chậm nhất vào tháng 8/2023. Bình Dương đề xuất khởi công dự án trong quý I/2024, và nếu không thực hiện sơ tuyển, đặt mục tiêu khởi công trước ngày 1/1/2024. Đối với Dự án thành phần II, việc lập, thẩm tra và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ hoàn tất trong tháng 9/2023. Quá trình lựa chọn nhà đầu tư diễn ra từ tháng 12/2023 đến tháng 1/2024 (bao gồm việc đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả). Trường hợp không tổ chức sơ tuyển nhà đầu tư, dự kiến hoàn thành vào tháng 12/2023. Dự án thành phần II dự kiến khởi công vào quý I/2024, hoàn thành thi công vào tháng 11/2026 và đưa vào sử dụng từ tháng 12/2026.

    Bản Đồ Thành Phố Hồ Chí Minh

    Bản đồ Thành Phố Hồ Chí Minh - Thường được biết đến với tên gọi Sài Gòn, được ví như là trái tim kinh tế của Việt Nam. Là trung tâm kinh tế quan trọng, đóng nhiều vai trò lớn trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa và giải trí tại Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 2.095 km². Đến năm 2021, dân số của thành phố đạt 9.166.800 người, chiếm 9,3% dân số cả nước. Mật độ dân số trung bình ở đây là 4.375 người/km², đứng đầu cả nước về mật độ dân số. Bản đồ TP.HCM qua Google Maps phía bắc, thành phố giáp với tỉnh Bình Dương.Phía tây giáp với tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An.Phía đông giáp với tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.Phía nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang. Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. Hành chính của thành phố được tổ chức với 16 quận, 1 thành phố và 5 huyện. Tổng cộng có 312 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 249 phường, 58 xã, và 5 thị trấn. Bản đồ Thành Phố, Quận, Huyện thuộc TP.HCM Bản đồ TP Thủ Đức Thủ Đức là thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào cuối năm 2020 thông qua việc sáp nhập 3 quận cũ là Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức. Hiện nay Thành phố Thủ Đức có tổng cộng 34 phường bao gồm: An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình Chiểu, Bình Thọ, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Hiệp Phú, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tam Bình, Tam Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm, Trường Thạnh và Trường Thọ. Bản đồ Quận 1 Quận 1 hiện nay có 10 phường bao gồm: phường Tân Định, phường Đa Kao, phường Bến Nghé, phường Bến Thành, phường Nguyễn Thái Bình, phường Cầu Ông Lãnh, phường Cô Giang, phường Cầu Kho, phường Nguyễn Cư Trinh và phường Phạm Ngũ Lão. Diện tích của quận là 7,72 km², với dân số khoảng 142.625 người vào năm 2019 và mật độ dân số đạt 18.475 người/km². Bản đồ Quận 3 Quận 3 có vị trí địa lý chiến lược giữa lòng thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa các quận trung tâm như Quận 1, Quận 10, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình. Hiện nay Quận được chia thành 12 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, và Võ Thị Sáu. Với vị trí địa lý thuận lợi và sự đa dạng trong cơ sở hạ tầng, Quận 3 là một trong những khu vực sầm uất, thuận tiện cho nhiều hoạt động kinh doanh và giải trí. Bản đồ Quận 4 Quận 4 trải qua nhiều thay đổi về địa giới hành chính, và hiện tại quận có 13 phường đó là các phường 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16 và 18. Bản đồ Quận 5 Quận 5 đã trải qua nhiều thay đổi về địa giới hành chính trước và sau năm 1959. Hiện tại, Quận 5 có 14 phường trực thuộc đó là: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13 và Phường 14. Bản đồ Quận 6 Hiện nay Bản đồ Quận 6 đã được chia thành 14 phường trực thuộc. Các phường này là: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, và Phường 14. Bản đồ Quận 7 Quận 7 gồm 10 phường: Bình Thuận, Phú Mỹ, Phú Thuận, Tân Hưng, Tân Kiểng, Tân Phong, Tân Phú, Tân Quy, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây. Với vị trí độc đáo Quận 7 đóng vai trò chiến lược trong hệ thống giao thông thủy và đường bộ của khu vực. Bản đô Quận 8 Quận 8 có tổng cộng 16 phường, được đặt tên lần lượt từ 1 đến 16. Tọa lạc ở phía nam của Thành phố Hồ Chí Minh và được xác định bởi một mạng lưới tuyến đường đa dạng. Một số tuyến đường nổi bật tại quận này bao gồm: Nguyễn Văn Linh , An Dương Vương, Phạm Hùng, Âu Dương Lân, Bình Đông, Cao Lỗ, Chánh Hưng, Dương Bá Trạc, Dương Quang Đông, Phong Phú, Phú Định, Quốc lộ 50, Rạch Cát, Tạ Quang, BửuTrịnh Quang Nghị, Trương Đình Hội … và nhiều tuyến đường đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển của quận. Bản đồ Quận 10 Quận 10 có tổng cộng 14 phường, bao gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14, và Phường 15. Bản đồ Quận 11 Bản đồ Quận 11 được chia thành tổng cộng 16 phường, bao gồm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16. Mỗi phường mang trong mình đặc điểm và tiện ích riêng, đóng góp vào sự đa dạng và lợi thế vị trí riêng. Bản đồ Quận 12 Quận 12 nằm ở phía bắc của Thành phố Hồ Chí Minh và giáp các địa phận như sau: Huyện Hóc Môn ở phía bắc, tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức ở phía đông, Quận Tân Bình, Gò Vấp và Bình Thạnh ở phía nam, huyện Bình Tân và xã Bà Điểm ở phía tây. Bản đồ Quận 12 được chia thành 11 phường, mỗi phường mang tên và diện tích riêng, bao gồm: Phường Thạnh Xuân: Với diện tích rộng 968,58 ha.Phường Hiệp Thành: Với diện tích rộng 542,36 ha.Phường Thới An: Với diện tích rộng 518,45 ha.Phường Thạnh Lộc: Với diện tích rộng 583,29 ha.Phường Tân Chánh Hiệp: Với diện tích rộng 421,37 ha.Phường Tân Thới Hiệp: Với diện tích rộng 261,97 ha.Phường An Phú Đông: Với diện tích rộng 881,96 ha.Phường Trung Mỹ Tây: Với diện tích rộng 270,63 ha.Phường Tân Thới Nhất: Với diện tích rộng 389,97 ha.Phường Đông Hưng Thuận: Với diện tích rộng 255,20 ha.Phường Tân Hưng Thuận: Với diện tích rộng 181,08 ha. Bản đồ Quận Phú Nhuận Quận Phú Nhuận được chia thành 13 phường, bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 17. Trong số đó, phường 11 là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính của quận. Bản đồ Quận Bình Thạnh Quận Bình Thạnh được chia thành 20 phường, mỗi phường được đánh số từ 1 đến 28. Trong số này, phường 14 nổi bật với việc đặt trụ sở Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính của quận. Dữ liệu dân số cho thấy sự đa dạng về dân tộc trong quận, bao gồm 21 dân tộc khác nhau, chủ yếu là người Kinh. Tính đến năm 2017, dân số của Quận Bình Thạnh là 490.380 người, và mật độ dân số đạt 22.370 người/km². Đây là một con số ấn tượng, thể hiện sự sôi động của cuộc sống đô thị trong quận. Bản đồ Quận Gò Vấp Gò Vấp được chia thành 16 phường, bao gồm các phường 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, và 17. Trong số này, phường 10 là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân và các cơ quan hành chính của quận. Bản đồ Quận Tân Bình Quận Tân Bình có diện tích là 22,43 km² và dân số tính đến năm 2019 là 474.792 người, đạt mật độ dân số là 21.168 người/km². Sau quá trình chia tách và điều chỉnh hành chính vào cuối năm 2003, quận chỉ giữ lại 2.238,22 ha diện tích tự nhiên và có dân số là 417.897 người. Quận được chia thành 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 15 phường được đánh số từ 1 đến 15, và từ đó đến nay hệ thống hành chính này đã được giữ ổn định. Bản đồ Quận Tân Phú Quận Tân Phú có diện tích tự nhiên là 1.606,98 ha và diện tích hành chính là 15,97 km². Dân số của quận tính đến năm 2019 là 485.348 người, với mật độ dân số đạt 30.391 người/km². Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, quận Tân Phú có tổng cộng 310.876 nhân khẩu. Quận Tân Phú được chia thành 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân và Tân Thới Hòa. Bản đồ Quận Bình Tân Quận Bình Tân có diện tích khá lớn khoảng 52,02 km², với dân số 784.173 người, mật độ dân số cao đạt 15.074 người/km². Quận gồm 10 phường trực thuộc, bao gồm: An Lạc, An Lạc A, Bình Hưng Hòa, Bình Hưng Hòa A, Bình Hưng Hòa B, Bình Trị Đông, Bình Trị Đông A, Bình Trị Đông B, Tân Tạo và Tân Tạo A. Bản đồ Huyện Bình Chánh Bình Chánh có diện tích là 252,56 km² và dân số năm 2019 là 705.508 người, với mật độ dân số đạt 2.793 người/km². Huyện này có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân Túc (huyện lỵ) và 15 xã: An Phú Tây, Bình Chánh, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước, Hưng Long, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Phong Phú, Qui Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt, Tân Quý Tây, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B. Bản đồ Huyện Nhà Bè Huyện Nhà Bè có diện tích là 100,43 km² và dân số là 206.837 người. Mật độ dân số của huyện đạt 2.060 người/km². Huyện được chia thành 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm: Thị trấn Nhà BèXã Hiệp PhướcXã Long ThớiXã Nhơn ĐứcXã Phú Xuân (huyện lỵ)Xã Phước KiểnXã Phước Lộc Bản đồ Huyện Hóc Môn Huyện Hóc Môn có diện tích là 109,17 km², dân số theo thống kê năm 2019 là 541.243 người, với mật độ dân số đạt 4.967 người/km². Huyện được chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm thị trấn Hóc Môn và 11 xã: Bà Điểm, Đông Thạnh, Nhị Bình, Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Tân Xuân, Thới Tam Thôn, Trung Chánh, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, và Xuân Thới Thượng. Bản đồ Huyện Củ Chi Huyện Củ Chi có diện tích 434,77 km² và dân số năm 2019 là 462.047 người, với mật độ dân số đạt 1.063 người/km². Hiện nay Củ Chi có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Củ Chi và 20 xã: An Nhơn Tây, An Phú, Bình Mỹ, Hòa Phú, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Phú Hòa Đông, Phú Mỹ Hưng, Phước Hiệp, Phước Thạnh, Phước Vĩnh An, Tân An Hội, Tân Phú Trung, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Tân Thông Hội, Thái Mỹ, Trung An, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng. Bản đồ Huyện Cần Giờ Huyện Cần Giờ có diện tích là 704,45 km² và dân số tính đến năm 2019 là 71.526 người, với mật độ dân số đạt 102 người/km². Huyện được chia thành 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Cần Thạnh và 6 xã: An Thới Đông, Bình Khánh, Long Hòa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An. Nổi tiếng với Khu rừng ngập mặn, địa phương sở hữu một hệ sinh thái đa dạng sinh học với nhiều loài động thực vật đặc hữu của miền duyên hải Việt Nam. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 46,45% tổng diện tích huyện, trong khi đất sông rạch chiếm 32%, và vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện, trong đó Huyện có khoảng 69 cù lao lớn nhỏ. Bài viết tổng hợp bản đồ Thành Phố Hồ Chí Minh và thông tin các Thành Phố, Quận, Huyện trực thuộc qua bản đồ Google Map của Landz.vn, mong muốn bạn đọc có cái nhìn tổng quát, nắm rõ các tuyến đường giao thông chính, địa điểm thăm quan hấp dẫn, dự án bất động sản nổi bật tại TP HCM.

    Khu đô thị và Công nghiệp Bắc Hòn Hèo Khánh Hòa

    Vừa qua, UBND tỉnh Khánh Hòa vừa phê chuẩn kế hoạch quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) cho Khu đô thị và Công nghiệp Bắc Hòn Hèo, cụ thể là Phân khu 17, tọa lạc tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Theo quyết định này, phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích của Phân khu 17 và gồm 19 phân khu khác trong khuôn khổ Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2040, với tầm nhìn hướng đến năm 2050. Khu vực được quy hoạch có tổng diện tích xấp xỉ 3.679 ha, nằm trong các phường Ninh Đa, Ninh Thủy, Ninh Diêm và các xã Ninh An, Ninh Thọ của thị xã Ninh Hòa. Trong tổng diện tích này, khoảng 3.660 ha là đất liền và 19 ha còn lại là mặt nước biển lân cận. Thông tin tổng quan khu Bắc Hòn Hèo Khánh Hòa Ranh giới cụ thể của khu vực quy hoạch như sau: Phía Bắc giáp Phân khu 16 – Khu dịch vụ đô thị và dân cư Đông Bắc Ninh Hòa; phía Nam tiếp giáp dãy núi Hòn Hèo; phía Đông giáp biển Đông và Phân khu 19 – Khu chức năng công nghiệp và cảng biển Nam Vân Phong; phía Tây giáp Phân khu 18 – Khu đô thị và dịch vụ trung tâm Ninh Hòa. Khu vực được quy hoạch có tính chất đa dạng, bao gồm các phân đoạn như khu đô thị, dịch vụ, hậu cần, và công nghiệp. Nhiệm vụ quy hoạch này đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt, và nó sẽ cung cấp cơ sở cho Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong để tiến hành việc lập và trình thẩm định đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000) cho Khu đô thị và Công nghiệp Bắc Hòn Hèo, đặc biệt là Phân khu 17, theo quy định của pháp luật. UBND tỉnh Khánh Hòa đã xác định thời gian cho việc lập đồ án quy hoạch phân khu là không quá 9 tháng tính từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong có trách nhiệm về tính chính xác của các dữ liệu sử dụng, nội dung thống kê, đánh giá hiện trạng, cơ sở dự báo quy mô dân số và sử dụng đất đai, cũng như xác định ranh giới phạm vi lập quy hoạch trong hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch đề xuất để trình duyệt. Đồng thời đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất với Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qua Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29-3-2023. Bên cạnh đó, đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong cũng đã được phê duyệt, và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật và chuyên ngành tương quan đang trong quá trình triển khai.

    Đường Tỉnh Lộ 15 Củ Chi

    Tỉnh lộ 15 là một tuyến đường quan trọng bắt đầu từ huyện Củ Chi của TPHCM, có chiều dài hơn 30 km. Là tuyến đường huyết mạch trong vùng, nơi mật độ giao thông rất cao, Tỉnh lộ 15 đã được hoàn thành vào năm 2017. Vào năm 2020, Sở Giao thông Vận tải TPHCM đã bố trí vốn cho ba công trình sửa chữa trên Tỉnh lộ 15. Các công trình này bao gồm việc sửa chữa, mở rộng mặt đường và xây dựng hệ thống thoát nước trên một đoạn đường từ Tân Quy đến Bến Súc, tổng cộng khoảng 4.000 mét. Điều này nhằm cải thiện tình trạng giao thông và hệ thống thoát nước trên tuyến đường này, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho người dân và xe cộ. Thông tin tổng quan Tỉnh Lộ 15 Củ Chi Đường Tỉnh Lộ 15 ở Củ Chi có xuất phát điểm từ tuyến Đường Đỗ Văn Dậy nối dài đoạn xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, sau đó tiếp tục đoạn dẫn đến cầu Bến Súc, Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Tuyến đường này đã trải qua quá trình nâng cấp và mở rộng, giúp cải thiện giao thông và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và xe cộ. Ven đường Tỉnh Lộ 15 ở Củ Chi, có nhiều khu dân cư hiện hữu, dự án bất động sản, chợ, siêu thị và hoạt động mua bán sôi động. Điều này tạo ra sự phát triển kinh tế và cung cấp nhiều tiện ích dân sinh cho cộng đồng địa phương. Hạ tầng giao thông mới nối với TL15 Các dự án mở rộng và nâng cấp mới các tuyến đường nối với tuyến Tỉnh lộ 15 huyện Củ Chi, TP.HCM: Đường nối địa giới phía tây của xã với TL15: Đây là một tuyến đường dự kiến có chiều dài khoảng 1 km, nối từ địa giới phía tây của xã Đường nối đường Lô Cao Su với TL15 Củ Chi: Tuyến đường này có chiều dài khoảng 760 m và nối đường Lô Cao Su Đường đi qua trường THCS Phú Hòa Đông: Đây là một tuyến đường dự kiến có chiều dài khoảng 4 km, đi qua xã Phú Hòa Đông, nối từ TL15 ở phía bắc của xã đến TL 15 ở phía nam. Đường nối TL15 với đường Cá Lăng: Tuyến đường này có chiều dài khoảng 2,6 km, đoạn gần công ty cổ phần may mặc Đỉnh Thượng đến đường Cá Lăng, đồng thời góp phần mở rộng đường Bến Sình. Đường nối ven sông Sài Gòn với đường Cá Lăng: Tuyến đường này có chiều dài khoảng 1,3 km và nối ven sông Sài Gòn với đường Cá Lăng. Điểm đầu nằm gần bờ sông Sài Gòn và điểm cuối nằm trên đường Cá Lăng. Đường nối địa giới phía bắc của xã với TL15. Tuyến đường này có chiều dài khoảng 2 km, nối từ địa giới phía bắc của xã (gần cửa hàng Thiên Phú) đến TL15 (gần cơ sở cây giống Tuấn Khang) Mua bán nhà đất Củ Chi

    Tuyến Metro Số 1 TP HCM

    Vào ngày 13/11/2019 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số 4856/QĐ-UBND về Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tuyến Metro số 1 TPHCM ( Bến Thành - Suối Tiên) với một số nội dung điều chỉnh trong đó: Thông tin tổng quan tuyến Metro Số 1 TP HCM Dự án tuyến Metro Số 1 có mức đầu tư: 43.757.150.000.000 đồng (Bốn mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi bảy tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng) Dự kiến thời gian thực hiện dự án: Thời gian hoàn thành công trình đưa vào khai thác: Quý IV năm 2021; Thời điểm kết thúc công tác hỗ trợ vận hành bảo dưỡng: Năm 2026 Lộ trình tuyến Metro Số 1 TP HCM Từ : Bến Thành Quận 1 (tại Quảng trường Quách Thị Trang) – Lê Lợi – Nguyễn Siêu – Ngô Văn Năm – Tôn Đức Thắng – Ba Son – Nguyễn Hữu Cảnh – Văn Thánh – Điện Biên Phủ – cầu Sài Gòn – xa lộ Hà Nội và kết thúc tại Depot Long Bình TP Thủ Đức (Quận 9 cũ). Thông số tuyến đường sắt trên cao Metro Số 1 Dự án Metro Số 1 TP HCM có tổng chiều dài: khoảng 19,7 km (2,6 km đi ngầm và 17,1 km đi trên cao). Số lượng ga: 14 (3 ga ngầm và 11 ga trên cao).Depot đặt tại phường Long Bình, quận 9 với diện tích 20 ha.Nhà tài trợ: Nhật Bản (JICA). Trong tương lai Tuyến Metro Số 1 sẽ được định hướng kéo dài từ ga Suối Tiên đến Bình Dương và đến thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Dự án tuyến đường sắt Metro số 1 có 04 gói thầu chính: Hình ảnh thực tế tuyến Metro Số 1 Gói số 1: Xây dựng đoạn đi ngầm: gồm 02 gói thầu: Gói số 1a: Từ Ga TT Bến Thành - ga Nhà hát TP, bao gồm nhà ga ngầm Bến Thành và đoạn hầm metro dài 515m.Gói số 1b: Từ ga Nhà hát TP - ga Ba Son, gồm 02 nhà ga ngầm và đoạn hầm metro dài 1.315m. Gói số 2:  Xây dựng đoạn đi trên cao và depot: dài 17,1 km từ ga Ba Son đến địa bàn Bình Dương. Gói số 3: Mua thiết bị cơ điện, đường ray, toa xe và bảo dưỡng. Gói số 4: Hệ thống công nghệ thông tin cho Văn phòng Công ty Khai thác vận hành.   Gói số 4: Hệ thống công nghệ thông tin cho Văn phòng Công ty Khai thác vận hành.   Tuyến Metro Số 1 chính thức chạy thử Các đoàn tàu ba toa dài hơn 61 m của Metro số 1 đã thử nghiệm qua 8 nhà ga trên cao với hành trình 12,3 km trong ngày chạy thử lần đầu tiên vào cuối năm 2022. Lần chạy thử thứ hai của tuyến metro kéo dài 11 km vào ngày 15/4/2023 với đoàn công tác Chính phủ khi vào TP HCM làm việc. Lần mới nhất 26/4/2023, tuyến Đường sắt đô thị đầu tiên của thành phố Hồ Chí Minh - Metro Bến Thành - Suối Tiên đã chạy thử thành công với 6 chuyến và vận chuyển tổng cộng 2.000 khách tham quan. Lần này, tàu chạy từ ga Suối Tiên đến ga An Phú, phường Thảo Điền, với thời gian khoảng 20 phút. Hai lần trước, tàu chỉ chạy đến ga Bình Thái và ga Rạch Chiếc. Các đoàn tàu Metro số 1 được sản xuất tại Nhật Bản, có buồng lái ở hai đầu, vỏ làm bằng hợp kim nhôm, màu chủ đạo xanh dương và được thiết kế với nội thất thuận tiện cho khách và dễ vệ sinh, bảo dưỡng. Tuyến đường trên cao này có tốc độ tối đa 110 km/h, nhưng tàu chỉ chạy dưới 50 km/h trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo an toàn. Dự kiến đến ngày 2/9, chủ đầu tư sẽ cho tàu chạy thử trên toàn tuyến với tổng chiều dài 19,7 km, trước khi chuyển sang giai đoạn khai thác thử vào cuối năm nay. Đồng thời, tuyến metro đang được đẩy nhanh thi công để hoàn thành các hạng mục cuối như lắp đặt các thiết bị còn lại, hoàn thiện kiến trúc nhà ga, cầu bộ hành dọc tuyến. Tổng mức đầu tư của dự án lên đến hơn 43.700 tỷ đồng và tuyến bao gồm ba ga ngầm và 11 ga trên cao, bắt đầu từ ga Bến Thành đến depot Long Bình (TP Thủ Đức). Công trình đang được đẩy nhanh để hoàn thiện các hạng mục cuối như lắp đặt các thiết bị còn lại, hoàn thiện kiến trúc các nhà ga và cầu bộ hành. Giá vé đi Metro Số 1 là bao nhiêu? Mới gần đây, Sở Giao Thông Vận Tải đã đề xuất giá vé metro số 1 được làm bằng thẻ vé thông minh, gồm vé lượt, vé ngày và vé tháng. Trong đó, vé lượt thấp nhất cho chặng 5km là 12.000 đồng và cự ly trên 15km là 18.000 đồng. Vé 1 ngày có giá là 40.000 đồng, vé 3 ngày có giá 90.000 đồng, vé tháng là 260.000 đồng. Giá vé dự kiến được áp dụng khi tuyến metro số 1 chính thức hoạt động và đề xuất áp dụng tối thiểu 3 năm đầu và tối đa là 5 năm. Do năm 2028 sẽ kết thúc hỗ trợ vận hành và bảo dưỡng. Đây là thời gian tối thiểu để ổn định lượng hành khách và đánh giá mức độ phù hợp của giá vé với thu nhập người dân. Sau đó, các đơn vị liên quan sẽ đánh giá, tổng kết, tổng hợp số liệu để trình UBND TP xem xét ban hành điều chỉnh giá vé cho phù hợp. Theo Sở GTVT, giá vé cho tuyến metro số 1 đã được các đơn vị phối hợp chặt chẽ để hoàn thiện phương án giá vé. Đồng thời, tổng hợp các nghiên cứu, chính sách liên quan về giá vé và tình hình hoạt động của đường sắt đô thị khu vực xung quanh. Cập nhật tiến độ Metro số 1 mới nhất Tiến độ công trình tuyến Metro số 1 đang đạt khoảng 96%, và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm nay (2023). Từ tháng 1 đến tháng 6-2024, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục nghiệm thu và thanh toán các hạng mục đã hoàn thành, đồng thời tiến hành đào tạo nhân sự cho vận hành thương mại. Các công việc khác bao gồm đánh giá và chứng nhận an toàn hệ thống, lắp đặt các hệ thống cơ điện, và hoàn thành thi công nhánh trái và nhánh phải của cầu bộ hành ở các ga trên cao. Dự kiến vào tháng 7-2024, đường metro số 1 sẽ chính thức đi vào vận hành thương mại, mở ra một giai đoạn mới trong việc cung cấp dịch vụ giao thông công cộng hiện đại cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến Metro Chính Thức Chạy Vào 22/12/2024 Tuyến Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên sẽ chính thức vận hành vào ngày 22/12/2024, đánh dấu bước khởi đầu cho hệ thống đường sắt đô thị TP.HCM. Tuyến có tổng chiều dài gần 20 km, bao gồm 3 ga ngầm và 11 ga trên cao. Giá vé linh hoạt từ 6.000 - 20.000 VND/lượt, vé ngày không giới hạn lượt đi từ 40.000 - 90.000 VND, và vé tháng ở mức 300.000 VND, mang đến sự tiện lợi cho người dân và góp phần cải thiện giao thông đô thị. Tuyến Metro số 1 không chỉ cung cấp thêm một phương tiện di chuyển nhanh chóng, thuận tiện, kết nối khu vực phía Đông với trung tâm TP.HCM mà còn trở thành một điểm check-in mới đầy hấp dẫn. Với thiết kế hiện đại và những trải nghiệm độc đáo, tuyến metro hứa hẹn mang lại những khoảnh khắc thú vị và cảm xúc mới lạ trong mỗi chuyến đi của người dân và du khách.

    Đường Vành Đai 3 Tp Hcm tuyến Hóc Môn sẽ đi qua đâu?

    Tuyến Vành đai 3 đi qua TP HCM có chiều dài khoảng 47,5km, đi qua 4 khu vực chính của thành phố là Tp.Thủ Đức, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn và Huyện Bình Chánh. Theo như thông tin cập nhật mới nhất đường Vành Đai 3 đoạn qua Hóc Môn, dự kiến sẽ có tổng chiều dài khoảng 10,4 km, đi qua các xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn, Tân Thới Nhì, Tân Hiệp. Trong đó có đoạn đường đi qua qua Xã Tân Thới Nhì dài khoảng 2,5 km. Điểm đầu của Đường vành đai 3 đoạn qua xã Tân Thới Nhì là Quốc lộ 22. Tại xã Tân Hiệp tuyến vành đai 3 sẽ bắt đầu từ hướng kênh Mười Ba, song song với trục đường Thanh Niên. Đa phần xung quanh tuyến đường Vành Đai 3 Tp Hcm dự phóng đều là đất nông nghiệp, kênh rạch, có rải rác ít nhà dân sinh sống. Thông tin về thêm về đường Vành Đai 3 đoạn Hóc Môn Bản đồ đường Vành Đai 3 & Vành Đai 4 Dự án đường vành đai 3 TP.HCM đoạn đi qua các xã trên địa bàn huyện Hóc Môn dự kiến sẽ có tổng diện tích giải phóng mặt bằng của dự án hơn 412ha và có tổng cộng 332 trường hợp bị ảnh hưởng, trong đó có 50 hộ phải giải tỏa trắng để làm dự án. Để giải quyết tình trạng này, UBND huyện Hóc Môn đã đề xuất phương án tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng dự án Đường Vành Đai 3 Hóc Môn. Các trường hợp đủ điều kiện tái định cư sẽ được chuyển đến khu đất tái định cư tại xã Xuân Thới Đông, với diện tích hơn 9.000m2. Khu vực này có vị trí thuận lợi với giao thông đường bộ và cách chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn chỉ khoảng 1km. Xung quanh khu vực còn có các trường học và bệnh viện, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của cư dân mới. Đối với những trường hợp không đủ điều kiện tái định cư, Sở Xây dựng đã đề xuất phương án mua căn hộ chung cư tại xã Vĩnh Lộc B (huyện Bình Chánh) và khu chung cư 10ha (phường Tân Thới Nhất, quận 12) để các hộ dân lựa chọn. Điều này giúp giảm thiểu tác động đến cuộc sống của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án Đường Vành Đai 3 TP.HCM. Đại diện UBND các xã cũng cam kết sẽ hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các hộ dân bị ảnh hưởng, nhằm giúp họ có được nguồn thu nhập ổn định trong tương lai. Giá đất đền bù đường Vành Đai 3 thuộc huyện Hóc Môn UBND TP Hồ Chí Minh vừa thông qua các quyết định về giá đất để tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chương trình hỗ trợ khác cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất cho dự án đường Vành đai 3 tại thành phố Thủ Đức, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh. Huyện Hóc Môn là nơi có giá đền bù cao nhất tại vị trí 1 trên đường Nguyễn Văn Bứa với giá đất bồi thường gần 35,6 triệu đồng/m2, còn vị trí 1 trên Quốc lộ 22 là 33,1 triệu đồng/m2. Ngoài ra, giá đất cao nhất cho tái định cư trong dự án Vành đai 3 là gần 26 triệu đồng/m2. Xem thêm thông tin đường vành Đai 3 TP HCM đoạn đi qua huyện Bình Chánh: https://landz.vn/quy-hoach/duong-vanh-dai-3-binh-chanh/ Có thể bạn quan tâm, thông tin mới về dự án Aeon Mall Hóc Môn https://landz.vn/thi-truong/aeon-mall-hoc-mon/